Băng (Từ điển biểu tượng Trung Quốc )

Băng

 冰

 Bức họa mô tả một đứa bé đứng trên băng vào một ngày đông là ngụ ý chỉ Vương Tường, một trong hai mươi bốn  tấm gương  trong Nhị thập tứ hiếu. Khi mẹ cậu bị bệnh, người ta nói rằng bà thèm ăn cá chép trong mùa đông, thế là cậu bé bèn đi tới dòng sông đóng băng và ngồi trên đó đủ lâu khiến cho băng tan, ngay lập tức có con cá chép lớn nhảy lên.

 “Băng nứt” là cách nói chỉ những thú vui của vợ chồng khi về già. “Băng nhân”  là người mai mối thường là phụ nữ. Nghĩa của từ này đáng để ta chú ý: một người đàn ông từng mơ thấy mình trông thấy người nào đó đứng trên băng nói chuyện với một người nữa ở dưới băng. Giấc mơ được diễn giải như sau: “ Đứng trên băng là yếu tố dương tính (dương) và dưới băng là yếu tố nữ tính (âm). Bạn phải làm trung gian giữa hai yếu tố.” Nghĩa là, nam và nữ bị băng ngăn cách và sự chia cách này có thể được gạt bỏ chỉ nhờ “người phá băng”, người làm mối chứ không phải bởi tự thân nơi đôi lứa.

Trịnh Ngọc Thìn dịch

Bình Phước, 26/1/2017

Nguồn:
Wolfram Eberhard, J. E. “Ice” Dictionary of Chinese Symbols: Hidden Symbols in Chinese Life and Thought. Translated from the German by G. L. Campbell . Routledge & Kegan Paul.1986

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất / Thay đổi )

Connecting to %s